Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664624167362_eb17c66831ed3172335b7a3e1179e01b.jpg Z4664605476951_d4d6e9e9ffdae9601fc22056cb51a08c.jpg Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664604282067_4588168aacf95b9042ed571b9b409b8d.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Mi_171_bi_roi.jpg Mi_171_bi_roi.jpg MI_171.jpg Gioitreoakhoctheolinhcuudaituongvonguyengiap_1.jpg DSC_7401.jpg 7575.jpg IMG_1051.jpg IMG_10541.jpg IMG_1056.jpg IMG_0655.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Thạch Thất.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHƠI CHỮ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Xuân
    Ngày gửi: 10h:42' 26-12-2009
    Dung lượng: 771.5 KB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ Văn 7.
    Kiểm tra bài cũ:
    H. Thế nào là điệp ngữ? Cho ví dụ? Cho biết đó là dạng điệp ngữ gì?
    - Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ.
    Tiết 59
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    Đọc bài ca dao sau :
    Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
    1.Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên? Em hãy giải thích nghĩa của các từ đó?
    lợi1
    Lợi2
    lợi3
    Lợi 1: thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
    Lợi 2, 3: bộ phận chứa răng.
    3.Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
    Hiện tượng Đồng âm
    4.Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng?
    Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,...làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
    5.Thế nào là chơi chữ ?
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,...làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
    Đọc các bài ca dao, thơ sau :
    (1).Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương .
    (Tú Mỡ)
    (2).Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    (3).Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    (4). Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ trong những câu trên?
    trại âm (gần âm)
    điệp âm
    nói lái
    Đồng âm và trái nghĩa
    “ranh tướng”
    M
    M
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    cá đối
    cối đá
    mái kèo
    Sầu riêng
    vui chung
    mèo cái
    II. CÁC LỐI CHƠI CHỮ.
    I. THẾ NÀO LÀ CHƠI CHỮ?
    II. CÁC LỐI CHƠI CHỮ.
    III. LUYỆN TẬP:
    1.Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm thét cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quí Đôn)
    liu điu
    liu điu
    Rắn
    hổ lửa
    mai gầm
    Ráo
    Lằn
    Trâu Lỗ
    hổ mang
    2. Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
    -Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    -Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
    thịt
    mỡ,dò
    nem chả
    3. Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo (Hoa học trò, Thiếu niên tiền phong, văn nghệ,...)
    BÀI TẬP BỔ SUNG

     

    5
    4
    3
     
    2
     
    1
    Câu hỏi 1:
    Gồm 6 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong câu thơ sau:
    Chữ tài liền với chữ tai một vần
    (Nguyễn Du)
    t
    i
    r
    â

    m

     

    5
    4
    3
     
    2
     
    1
    Câu hỏi 2:
    2. Có 9 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong bài ca dao sau:
    Đi tu phật bắt ăn chay,
    Thịt chó ăn được,thịt cầy thì không.
    t
    i
    r
    â

    đ
    m
    n

    n
    g
    g
    h
    ĩ
    a
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    BÀI TẬP BỔ SUNG
     

    5
    4
    3
     
    2
     
    1
    t
    i
    r
    â

    đ
    m
    Câu hỏi 3:
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong bài toán vui?
    Một đàn gà mà bươi bếp,hai ông bà đập chết hai con.Hỏi còn mấy con?
    n

    n
    g
    g
    h
    ĩ
    a
    n
    ó
    i
    l
    á
    i
    BÀI TẬP BỔ SUNG

     

    5
    4
    3
     
    2
     
    1
    t
    i
    r
    â

    đ
    m
    Câu hỏi 4:
    Có 6 chữ: Đây là lối chơi chữ kiểu gì
    Cô cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng....
    n

    n
    g
    g
    h
    ĩ
    a
    n
    ó
    i
    l
    á
    i
    đ
    i

    p
    m
    â
    :

     

    5
    4
    3
     
    2
     
    1
    t
    r
    â

    đ
    m
    Câu hỏi 5::
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu sau:
    Kiến bò đĩa thịt bò
    n
    n
    g
    â
    g
    h
    ĩ
    a
    n
    ó
    l
    á
    i
    đ
    i

    p
    m
    đ
    m

    g
    i

    i
    â
    n
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    2. Tìm các từ được dùng theo lối chơi chữ trong bài thơ sau và cho biết đó là lối chơi chữ nào?
    Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
    Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
    Nòng nọc đuôi từ đây nhé
    Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
    (Hồ Xuân Hương)
    Chàng Cóc
    Chàng Cóc
    bén
    chàng
    Nòng nọc
    chuộc
    Bài tập 3:
    Thử giải câu đố sau đây:
    Có con mà chẳng có cha
    Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?
    Phân tích lối chơi chữ trong câu đó trên?
    Con dao
    chơi chữ đồng âm:con (cái),con (dao)
    Hướng dẫn về nhà:

    Học bài, làm các bài tập còn lại.
    Sưu tầm thêm các lối chơi chữ trong các bài ca dao, tục ngữ, thơ, văn bản.
    Chuẩn bị bài “Chuẩn mực sử dụng từ ngữ”.
    Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và tập thể lớp
     
    Gửi ý kiến