Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664624167362_eb17c66831ed3172335b7a3e1179e01b.jpg Z4664605476951_d4d6e9e9ffdae9601fc22056cb51a08c.jpg Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664604282067_4588168aacf95b9042ed571b9b409b8d.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Mi_171_bi_roi.jpg Mi_171_bi_roi.jpg MI_171.jpg Gioitreoakhoctheolinhcuudaituongvonguyengiap_1.jpg DSC_7401.jpg 7575.jpg IMG_1051.jpg IMG_10541.jpg IMG_1056.jpg IMG_0655.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Thạch Thất.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giáo án Đại 8 KII (2 cột)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khương Thị Minh Hảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:00' 29-03-2009
    Dung lượng: 821.0 KB
    Số lượt tải: 165
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn :09/01/2009

    CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN



    Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀPHƯƠNG TRÌNH
    I. Mục tiêu:
    HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài toán giải phương trình sau này.
    HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số.
    Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác.
    II. Chuẩn bị:
    Phấn màu.
    Vở nháp.
    III. Tiến trình bài giảng:
    1. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương III
    2. Bài mới:

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    
    Hoạt động 1: Phương trình một ẩn
    GV giới thiệu bài toán tìm x biết :
    2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 2 (1)
    GV g/t hệ thức (1) là phương trình một ẩn.
    ? Xác định vế trái, vế phải của pt (1).
    - HS trả lời.
    ? Phương trình một ẩn là gì? Dạng TQ?
    - Gọi 2-3 HS trả lời.
    - GV chốt kiến thức.
    * HS thực hiện ?1 cho ví dụ về phương trình với ẩn y, ẩn u.
    - Gọi 2 - 4 HS trả lời.
    * HS thực hiện ?2 Khi x = 6 tính giá trị mỗi vế của phương trình (1)
    - Gọi HS trình bày.
    - GV giới thiệu x = 6 là một nghiệm của phương trình (1)
    - Thực hiện ?3 theo nhóm bàn
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    - GV giới thiệu chú ý SGK.
    ? Tìm nghiệm của các pt sau:
    x2 = 4 ; x2 = - 4 ; 1 + x = x + 1
    - HS trả lời miệng.
    - GV chốt kiến thức.
    Hoạt động 2: Giải phương trình
    - GV giới thiệu tập nghiệm của pt.
    - Thực hiện ?4
    - Gọi 2 HS trả lời.
    - GV giới thiệu k/n giải pt
    Hoạt động 3: Hai pt tương đương
    - Thế nào là hai tập hợp bằng nhau.
    - HS trả lời.
    Phương trình x = -2 có tập nghiệm S1 = ?
    Phương trình x+2 = 0 có tập nghiệm S2 = ?
    - GV: Hai phương trình trên được gọi là tương đương
    ? Thế nào là hai phương trình tương đương
    - HS trả lời.
    * GV chốt định nghĩa, giới thiệu kí hiệu.
    - Gọi HS cho VD về pt tương đương.
    1. Phương trình một ẩn
    a) Ví dụ:
    2 x + 5 = 3( x – 1) + 2 (1)
    là phương trình một ẩn (ẩn x)

    b) Định nghĩa:
    Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
    ?1 Phương trình ẩn y: 2y + 5 = 5y – 7
    Phương trình ẩn u: 3(u - 1) +2 = 5

    ?2 2 x + 5 =2.6 + 5 = 17
    3( x – 1) + 2 = 3( 6 – 1) + 2 = 17
    ( x = 6 là nghiệm của phương trình (1)

    ?3 Cho phương trình: 2(x + 2) – 7 = 3 – x
    x = - 2 không thoả mãn phương trình.
    x = 2 là một nghiệm của phương trình.
    c) Chú ý : ( SGK – Tr 75 )
    + x = m cũng là phương trình
    + Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm …vô số nghiệm nhưng cũng có thể không có nghiệm nào
    2. Giải phương trình
    Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm. Kí hiệu: S
    ?4 S = { 2} ; S = (
    Giải pt là tìm tập nghiệm của pt đó.
    3. Hai phương trình tương đương
    a) Ví dụ :
    x + 2 = 0 và x = - 2
    là hai pt tương đương.



    b) Định nghĩa:
    Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng 1 tập nghiệm.
    Kí hiệu “”

    
    3. Củng cố:
    ? Nhắc lại khái niệm phương trình, ẩn, vế trái, vế phải của phương trình, giải phương trình, số nghiệm của phương trình.
    ? Thế nào là hai
     
    Gửi ý kiến