Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664624167362_eb17c66831ed3172335b7a3e1179e01b.jpg Z4664605476951_d4d6e9e9ffdae9601fc22056cb51a08c.jpg Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664604282067_4588168aacf95b9042ed571b9b409b8d.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Mi_171_bi_roi.jpg Mi_171_bi_roi.jpg MI_171.jpg Gioitreoakhoctheolinhcuudaituongvonguyengiap_1.jpg DSC_7401.jpg 7575.jpg IMG_1051.jpg IMG_10541.jpg IMG_1056.jpg IMG_0655.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Thạch Thất.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 29-Sinh học 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Xuân
    Ngày gửi: 14h:06' 11-08-2010
    Dung lượng: 317.5 KB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    * * lớp 9 * *
    CHàO MừNG CáC THầY CÔ GIáO Về Dự GIờ THAO GIảNG
    GV thực hiện:Phan Thị Hương
    Tiết 30:
    Chương V: Di truyền học người
    PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU DI TRUYềN HọC NGƯờI
    Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp 2 khó khăn chính sau:
    - Người sinh sản muộn, đẻ ít con
    Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
    I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ.
    Giải thích các từ:
    Phả: Hệ:
    Giải thích các kí hiệu được sử dụng trong phương pháp
    Cùng trạng thái
    Khác trạng thái
    Em hãy đọc ví dụ 1 sgk (78) và trả lời các câu hỏi sau:
    Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội?
    Sự di truyền các tính trạng màu mắt có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
    Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt (nâu: hoặc và đen: hoặc ) qua 3 đời của hai gia đình khác nhau, người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
    0
    a
    b
    Sơ đồ phả hệ của hai gia đình
    a) Có bà ngoại mắt nâu b) có ông nội mắt nâu.
    Đời ông bà (P)
    Đời con (F1)
    Đời cháu (F2)
    -F1 có mắt nâu : con trai , con gái lấy vợ hoặc chồng đều sinh ra các cháu có mắt nâu hoặc đen. Điều đó chứng tỏ mắt nâu là trội .
    -Sự di truyền màu mắt không liên quan gì đến giới tính . Là vì, trong hai gia đình được lập phả hệ để nghiên cứu di truyền màu mắt , ở F2 đều có tỉ lệ nam : nữ có màu mắt nâu hoặc đen là 1:1 . Điều đó cho thấy , gen qui định tính trạng màu mắt không nằm trên NST giới tính (mà nằm trên NST thường ) .
    Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
    -Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng nhất định, trên những người thuộc cùng một dòng họ, qua nhiều thế hệ, để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó..
    Các em hãy nghiên cứu VD2
    Lập sơ đồ phả hệ từ P  F1
    Sự di truyền máu khó đông có liên quan đến giới tính không? Tại sao?
    Trạng thái mắc bệnh do gen trội hay gen lặn quy định?
    I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ.
    Sơ đồ phả hệ: P
    Bệnh máu khó đông do gen lặn qui định vì bố mẹ không mắc bệnh mà con lại mắc bệnh .
    Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính vì bệnh này thường thấy xuất hiện ở nam giới .

    F1
    con trai m?cb?nh
    II-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRỂ ĐỒNG SINH
    Đồng sinh có nghĩa là gì?.
    Em hãy quan sát hình dưới đây:
    1- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
    Thụ tinh
    Hợp tử phân bào
    Phôi
    a) Sinh đôi cùng trứng b) Sinh đôi khác trứng
    Phụi bo tỏch nhau

    - Sơ đồ (a:b) khác nhau ở điểm nào?
    + Số lượng trứng và tinh trùng tham gia thụ tinh?
    + Lần nguyên phân đầu tiên?
    Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng lại cùng giới tính?
    --Đồng sinh khác trứng là gì? trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới không?
    -Đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?..
    Kết luận
    Trẻ đồng sinh: trẻ sinh ra cùng một lần sinh
    Có 2 trường hợp :
    - Sinh đôi cùng trứng:Là hiện tượng tinh trùng + 1trứngHợptửPhân cắt tạo 2 tế bào tách biệt nhau phát triển thành 2 phôi2 cơ thể.
    -Sinh đôi khác trứng: Là hiện tượng 2 tinh trùng khác nhau thụ tinh với 2 trứng tạo 2 hợp tử  2 phôi  2 cơ thể.
    Sự khác nhau:
    Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen  cùng giới
    Đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen  cùng giới hoặc khác giới.
    2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh.
    -Em hãy đọc thông tin “Em có biết?” (sgk 81)..
    ? Nêu ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh .
    2- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
    - Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường đối với sự hình thành tính trạng.
    - Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng
    Bài tập :
    Có một phả hệ như sau :
    Ông nội và bà nội đều có tóc xoăn , bố có tóc thẳng , mẹ có tóc xoăn . Bố mẹ có 2 người con là 1 con trai có tóc xoăn và 1 con gái có tóc thẳng . Con trai cưới vợ tóc xoăn sinh 1 cháu gái tóc thẳng . Sử dụng các kí hiệu để lập sơ đồ phả hệ nói trên .
    Em hãy hoàn thiện bảng sau?
    Công việc về nhà
    Học bài và trả lời câu hỏi trong sgk
    Tìm hiểu về một số bệnh tật di truyền ở người
    Đọc thêm phần em có biết trong sgk (81)
    CHC CC EM H?C Gi?I CHAM NGOAN
     
    Gửi ý kiến