Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664624167362_eb17c66831ed3172335b7a3e1179e01b.jpg Z4664605476951_d4d6e9e9ffdae9601fc22056cb51a08c.jpg Z4664582730042_7c995aeecd8caaab2d0cbff3adc3deb2.jpg Z4664604282067_4588168aacf95b9042ed571b9b409b8d.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg TN_may_bay_kinh_hoang.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Mi_171_bi_roi.jpg Mi_171_bi_roi.jpg MI_171.jpg Gioitreoakhoctheolinhcuudaituongvonguyengiap_1.jpg DSC_7401.jpg 7575.jpg IMG_1051.jpg IMG_10541.jpg IMG_1056.jpg IMG_0655.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Thạch Thất.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 11 bài 7. TCHH của Bazơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Sỹ Nghĩa
    Ngày gửi: 23h:59' 31-08-2012
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 309
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các Thầy cô giáo về dự giờ hoá học lớp 9A.
    Kiểm tra kiến thức
    Câu hỏi:
    Em hãy tìm và phân loại các bazơ trong số các chất cho sau đây :
    Na2O; H2SO4; CaCl2 ; NaOH; Fe2O3 ; CuO; Cu(OH)2 ;CaO;FeSO4 ;
    Ca(OH)2 ; KOH; Fe(OH)3.
    Trả lời
    Bazơ
    Bazơ tan (dung dịch bazơ - kiềm):
    NaOH; KOH; Ca(OH)2.
    Bazơ không tan: Cu(OH)2; Fe(OH)3.
    TIẾT 11: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
    1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
    2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:
    D. d bazơ(kiềm)
    làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
    Làm dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
    D.d bazơ + oxit axit  Muối trung hoà + nước
    D.d bazơ + oxit axit  Muối axit
    3.Tác dụng của bazơ với axit:
    Bazơ + axit  Muối + nước
    Pứ: NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O
    NaOH + CO2  NaHCO3
    Thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
    A-Với quỳ tím:
    +Bước 1: Dùng ống hút hút một ít d.d NaOH
    +Bước 2: Nhỏ d.d NaOH vào mẩu giấy quỳ tím  quan sát sự thay đổi màu sắc và rút ra nhận xét.
    B- thí nghiệm với d.d phênolphtalein:
    +Bước 1:Dùng ống hút khác lấy một ít d.d phênolphtalein lần lượt cho
    vào ống nghiệm chứa d.d NaOH và ống nghiệm chứa d.d HCl.
    +Bước 2: Quan sát và rút ra nhận xét
    Căn cứ vào kiến thức đã học.
    em hãy viết phương trình tổng quát của pứ giữa d.d bazơ với oxit axit?
    Em hãy viết phương trình tổng quát của pứ trung hoà giữa bazơ với axit?
    TIẾT 11: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
    4.Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
    Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm
    * Bước 1:
    Đặt chén sứ có chứa Cu(OH)2 lên kiềng đun.
    * Bước 2:
    Châm lửa đèn cồn rồi đưa vào trong kiềng đã có chén sứ ở trên.
    *Bước 3: Kết thúc thí nghiệm
    + Đưa đèn cồn ra  đậy nắp để tắt lửa.
    + So sánh sản phẩm với mẫu hoá chất CuO có sẵn  Viết pứ.
    Lưu ý:
    + Không nghiêng đèn cồn khi châm lửa.
    + Không đặt mắt gần chén sứ khi đun.
    + Không dùng tay chạm vào chén sứ sau khi vừa đun xong.
    TIẾT 11: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
    1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
    2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:
    D. d bazơ(kiềm)
    làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
    Làm dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
    D.d bazơ + oxit axit  Muối trung hoà + nước
    D.d bazơ + oxit axit  Muối axit
    3.Tác dụng của bazơ với axit:
    Bazơ + axit  Muối + nước (pứ trung hoà)
    Pứ: NaOH + CO2  NaHCO3
    4.Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
    Bazơ không tan
    Pứ: Cu(OH)2 CuO + H2O
    Pứ: 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O
    Oxit bazơ
    H2O
    +
    TỔNG KẾT P.Á.1
    D.D bazơ
    Bazơ
    Bazơ không tan
    Làm quỳ tím chuyển màu xanh.
    Làm d.d phenolphtalein từ không màu chuyển thành màu đỏ.
    + Axit Muối + nước
    + oxit axit  Muối trung hoà + nước.
    + oxit axit  Muối axit
    oxit bazơ + nước
    to
    Tính chất
    hoá học
    của bazơ
    Làm chất
    chỉ thị đổi màu
    Quỳ tím
    Chuyển thành
    màu xanh.
    D.d phenolphtalein
    không màu
    thành màu đỏ.
    Bazơ + axit  Muối + nước
    D.D Bazơ + oxit axit  Muối + nước
    TỔNG KẾT P.Á.2
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Bài 2 (SGK- Tr.25):
    Có những bazơ sau: Cu(OH)2 ; NaOH ; Ba(OH)2
    Hãy cho biết những bazơ nào :




    Viết các phương trình hoá học.
    LG
    to
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Bài 3
    Từ những chất có sẵn là:
    Na2O; CaO; H2O; và các dung dịch CuCl2; FeCl3.
    Hãy viết các phương trình hoá học điều chế:
    a) Các dung dịch bazơ b) Các bazơ không tan.
    Gợi ý
    Phần a) áp dụng phương trình tổng quát:
    1 số oxit ba zơ + H2O  d.d bazơ
    Kết quả là sẽ tạo ra 2 d.d. bazơ.
    Phần b) áp dụng phương trình tổng quát:
    Muối của kim loại A + d.d ba zơ  bazơ không tan của kim loại A + muối.
    Lấy các bazơ tạo ra ở phần a tác dụng với d.d muối của đồng hoặc sắt
    để tạo ra kết quả là 2 bazơ không tan.
    LG
    Pứ: Na2O + H2O 2NaOH
    CaO + H2O  Ca(OH)2
    b) 2NaOH + CuCl2  Cu(OH)2 + 2NaCl
    Ca(OH)2 + CuCl2  Cu(OH)2 + CaCl2

    3NaOH + FeCl3  Fe(OH)3 + 3NaCl
    3Ca(OH)2 + 2FeCl3  2Fe(OH)3 + 3CaCl2
    Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới.
    BTVN: SGK: 1;4;5 tr.25.
    SBT: 7.1;7.2 tr.9
    Hướng dẫn BT4* SGk tr.25
    + B1: lấy một lượng vừa đủ ra từng ống nghiệm có đánh số thứ tự.
    + B2: Dùng quỳ tím sẽ tách được 2 nhóm.
    *Quy ước : Nhóm I (không làm quỳ tím đổi màu, gồm :.?.).
    Nhóm II (làm quỳ tím chuyển màu..?.gồm:.?… ).
    +B3: Sử dụng kiến thức cách nhận biết muối sunfat đã học làm căn cứ
    để lần lượt cho từng chất ở nhóm II vào từng chất ở nhóm I.
    +B4: nhận xét hiện tượng pứ để kết luận và viết phương trình minh hoạ.
    Hướng dẫn BT5 SGk tr.25
    a) Sơ đồ tính :
    b) B1: Viết pứ trung hoà của NaOH + H2SO4
    B2: Tính theo sơ đồ:
    Chuẩn bị bài mới:
    Hs đọc trước Phần A - bài một số bazơ
    quan trọng. Xem kỹ phần sản xuất NaOH.
    Chúc các Thầy cô giáo mạnh khoẻ!

    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến